Lá nhôm ưa nước là gì?
Lá nhôm ưa nước là lá nhôm để xử lý ưa nước, thông qua xử lý theo quy trình đặc biệt, trên bề mặt được phủ một lớp lớp ưa nước, chất ngưng tụ trong lá nhôm ưa nước sẽ nhanh chóng phân tán, không ngưng tụ thành hạt nước, tăng diện tích trao đổi nhiệt, tăng tốc độ làm mát và sưởi ấm, nhưng cũng tránh hiệu quả tiếng ồn do nước ngưng tụ gây ra cản trở luồng không khí.

Phân loại lá nhôm trong YUQI Metal theo độ dày chênh lệch
Lá nhôm có thể được chia thành lá dày, lá số 0 đơn và lá số 0 đôi tùy theo độ dày chênh lệch.
hợp kim |
tính khí |
1030B/1070/1070A/1050/1060/1235/1100/3003/8011/8079 |
O/H14/H18/H19/H22/H24/H26 |
Giấy bạc mềm dẻo và có thể dễ dàng uốn cong hoặc quấn quanh đồ vật. Các lá mỏng rất dễ vỡ và đôi khi được ép với các vật liệu khác như nhựa hoặc giấy để làm cho chúng bền hơn và hữu ích hơn.
Máy đo (mm) |
Chiều rộng (mm) |
Dung sai đo (%) |
Dung sai chiều rộng (%) |
NHẬN DẠNG |
OD |
Vật liệu cốt lõi |
0,005-0,2 |
40-1650 |
+-5% |
+-1% |
76、152 |
100-950 |
Nhôm hoặc thép |
Phương pháp điều trị chính
Phương pháp sấy đơn lớp phủ và phương pháp sấy đôi lớp phủ.
Phương pháp nướng một lớp phủ duy nhất là làm giảm lá nhôm, sau đó oxy hóa hóa học để tạo thành màng chuyển hóa hóa học trên bề mặt lá nhôm, và cuối cùng sơn một lớp phủ ưa nước. Quá trình này đơn giản và chi phí thấp.
Quy trình sản xuất lá nhôm ưa nước
Tháo cuộn → xử lý trước → lớp phủ cuộn bề mặt (lớp phủ cuộn đầu tiên → sấy lần đầu → lớp phủ cuộn thứ hai → sấy lần thứ hai) → cuộn
Chức năng tiền xử lý: chủ yếu là tăng cường lực liên kết của lớp phủ và lá nhôm.
Chức năng của lớp phủ: Lớp phủ có vai trò làm tăng tính ưa nước và khả năng chống ăn mòn của sản phẩm.
Đối với những sản phẩm có yêu cầu hiệu suất cao, lớp phủ sơ cấp không đạt được chỉ số mong muốn thì cần phải có lớp phủ thứ cấp. Nói chung, các sản phẩm được phủ một lớp có chức năng ưa nước và chống ăn mòn trong lớp phủ. Đối với sản phẩm được phủ hai lớp, lớp phủ thứ nhất có tác dụng chống ăn mòn, lớp phủ thứ hai có tác dụng ưa nước.
Khoảng 75% lá nhôm được sử dụng để đóng gói thực phẩm, mỹ phẩm và các sản phẩm hóa học và 25% được sử dụng cho các ứng dụng công nghiệp (ví dụ: cách nhiệt, cáp điện và điện tử).